caohoc 

 

daihoc

caodang 

 

 

trungcap

banner ktktld
Thứ sáu, 05 Tháng 2 2021 00:00

CTĐT CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Viết bởi 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tên nghề: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Mã nghề: 6540103

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (Hệ Cao đẳng)

Thời gian đào tạo: 2 năm

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.1 Mục tiêu chung:

Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật chất lượng cao, có trình độ tay nghề đạt chuẩn để tham gia trực tiếp vào quá trình vận hành trong các nhà máy liên quan đến lĩnh vực chế biến thực phẩm đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội và quá trình hội nhập quốc tế. Do đó chương trình ngành công nghệ thực phẩm chú trọng đến kỹ năng thực hành nhiều hơn. Chương trình cung cấp nhiều kiến thức thuộc lĩnh vực chuyên ngành như công nghệ sản xuất và chế biến các sản phẩm trà, cà phê, sữa, đường, bánh, kẹo, rượu, bia, rau quả, ... Sinh viên sau khi tốt nghiệp phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Hiểu và trình bày được những kiến thức cơ bản về khoa học thực phẩm như hóa sinh thực phẩm, vi sinh thực phẩm, dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm;

+ Thuyết minh được một số quy trình công nghệ; quản lý chất lượng thực phẩm và phát triển sản phẩm;

+ Giải thích được những biến đổi hóa học, hóa sinh,vật lý xảy ra trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất;

+ Quản lý được vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động trong sản xuất

- Kỹ năng:

+ Vận hành thành thạo các trang thiết bị trên dây chuyền sản xuất, chế biến một số sản phẩm thực phẩm cụ thể như: trà, cà phê, sữa, đường, bánh kẹo, rượu, bia, rau quả, ...

+ Thực hiện được các thao tác đối với từng công đoạn trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm;

+ Thực hiện thành thạo các phép phân tích chỉ tiêu chất lượng đơn giản (chỉ tiêu cảm quan, hóa lý, vi sinh);

+ Ứng dụng được các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào thực tế sản xuất và chỉ đạo sản xuất;

+ Sử dụng các công cụ quản lý chất lượng để quản lý chất lượng sản phẩm, tạo ra được sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh;

+ Áp dụng được các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường trong sản xuất;

+ Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc phối hợp trong tổ, trong ca sản xuất.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Hiểu biết cơ bản về đường lối cách mạng và kinh tế của Đảng, về Hiến pháp và Pháp luật của nhà nước. Yêu nước và trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng và Pháp luật của nhà nước. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật.

+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp.

+ Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.

+ Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Rèn luyện thể chất đảm bảo sức khỏe để công tác trong môi trường làm việc năng động.

+ Có kiến thức và kỹ năng về quân sự phổ thông để thực hiện nghĩa vụ quốc phòng toàn dân.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

+ Sau khi tốt nghiệp người học có thể trực tiếp tham gia sản xuất trên các dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm trong các nhà máy thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến thực phẩm như công nghệ chế biến trà, cà phê, rau quả, rượu, bia, nước giải khát, sữa và các sản phẩm sữa, đường, bánh kẹo, ... hoặc xuất khẩu lao động sang các nước khác.

+ Làm tổ trưởng sản xuất, trưởng ca, kỹ thuật viên, cán bộ kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm từ khâu nguyên liệu đến bán thành phẩm và thành phẩm.

+ Tổ chức và quản lý doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ.

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC VÀ THỜI GIAN KHÓA HỌC:

- Số lượng môn học đào tạo: 26

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 1725 giờ

- Khối lượng các môn học chung /đại cương:   390           giờ

- Khối lượng các môn học chuyên môn: 1335 giờ

- Khối lượng lý thuyết: 605 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1041 giờ

- Thời gian khóa học: 2 năm

3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:

Mã MH

Tên môn học

Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổngsố Trong đó
Lý thuyết Thực hành /thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận Kiểm tra
I Các môn chung 15 390 161 212 17
MH01 Chính trị 04 90 60 26 4
MH02 Pháp luật 01 30 22 6 2
MH03 Giáo dục thể chất 02 60 4 52 4
MH04 Giáo dục QP - AN 02 75 30 42 3
MH05 Tin học 02 45 15 28 2
MH06 Ngoại ngữ (Anh văn) 04 90 30 58 2
II Các môn học chuyên môn ngành, nghề
II.1 Các môn học cơ sở 13 255 128 115 12
MH07 Kỹ thuật phòng thí nghiệm 2 45 14 30 1
MH08 Hóa phân tích 3 60 28 30 2
MH09 Hóa sinh thực phẩm 3 60 30 28 2
MH10 Vi sinh thực phẩm 3 60 28 27 5
MH11 An toàn lao động và tổ chức sản xuất 2 30 28 0 2
II.2 Môn học chuyên môn nghề 39 1020 286 686 48
MH12 Đánh giá cảm quan thực phẩm 2 45 14 30 1
MH13 Phân tích thực phẩm 4 90 14 71 5
MH14 Phụ gia và bao bì 2 30 28 0 2
MH15 Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn TP 2 30 28 0 2
MH16 CNSX đường, bánh,kẹo 3 90 28 58 4
MH17 CN chế biến sữa và các sản phẩm sữa 3 60 29 26 5
MH18 CNSX rượu, bia, nước giải khát 3 90 28 58 4
MH19 CN chế biến trà, cà phê, ca cao 3 75 30 42 3
MH20 CN chế biến rau quả 2 45 14 25 6
MH21 CN chế biến đồ hộp 2 45 14 25 6
MH22 Công nghệ lên men 3 60 29 25 6
MH23 Quản lý chất lượng thực phẩm 2 45 15 28 2
MH24 Phát triển sản phẩm thực phẩm 2 45 15 28 2
MH25 Thực tập tốt nghiệp 6 270  0 270
II.3 Các môn tự chọn (chọn 1 trong 2 môn học) 3 60 30 28 2
MH26 Công nghệ chế biến thịt, cá 3 60 30 28 2
MH27 CNBQ và chế biến lương thực 3 60 29 25 6
Tổngcộng 70 1725 605 1041 79

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH:

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.

- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá:

Số

TT

Nội dung Thời gian
1 Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2

Văn hoá, văn nghệ:

Qua các phương tiện thông tin đại chúng

Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
3

Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần
4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Tham quan Một khóa học 1 lần

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học:

Thời gian và cách thức tổ chức kiểm tra hết môn học được hướng dẫn cụ thể trong chương trình của từng môn học.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp:

+ Sinh viên phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Công nghệ thực phẩm và phải tích lũy đủ 26 môn học hoặc 70 tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Hiệu trưởng trường Cao đẳng KT-KT Lâm Đồng căn cứ vào kết quả tích lũy của sinh viên để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho sinh viên hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.

+ Hiệu trưởng trường Cao đẳng KT-KT Lâm Đồng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành nghề Công nghệ thực phẩm theo quy định của trường.

Copyright © 2016 Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Lâm Đồng
Số 39  Trần Phú - Phường 4 - Đà Lạt - Lâm Đồng